Hồ sơ nộp thuế thuê văn phòng

Hồ sơ nộp thuế thuê văn phòng

I. THỎA THUẬN ĐÓNG THUẾ

Nếu trên hợp đồng thể hiện là cá nhân/pháp nhân (Bên cho thuê) là người đi nộp thuế thì DN cần:

  • Hợp đồng thuê tài sản
  • Chứng từ trả tiền thuê tài sản
  • Bản photo sổ đỏ nhà đất
  • Bản photo chứng minh thư chủ nhà/ Đăng ký kinh doanh

Nếu trên hợp đồng thể hiện là doanh nghiệp (Bên thuê) nộp thay thì DN cần:

  • Hợp đồng thuê tài sản
  • Chứng từ trả tiền thuê tài sản
  • Chứng từ nộp thuế từ việc cho thuê
  • Bản photo sổ đỏ nhà đất
  • Bản photo chứng minh thư chủ nhà / Đăng ký kinh doanh

LƯU Ý: Từ  ngày 1/7/2015 không bắt buộc phải công chứng theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Tổng Cục Thuế và Không nhất thiết phải chuyển khoản theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC vì không có hóa đơn.

 

II. CHỨNG TỪ NỘP THUẾ TỪ VIỆC CHO THUÊ, ĐƯỢC QUY ĐỊNH:

Nếu tổng tiền thuê nhà < 100 triệu/ năm

Theo khoản 7 điều 1 thông tư 119/2014/TT-BTC

“Đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

Từ ngày 1/1/2017 theo nghị định 139/2016/NĐ-CP: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

 KẾT LUẬN: Từ ngày 1/1/2017, cá nhân có nhà cho thuê mà Doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế Môn bài, TNCN, GTGT.

 Nếu tổng tiền thuê nhà > 100 triệu/ năm

Nếu tổng số tiền thuê nhà >100 triệu /năm. Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê (hoặc DN thuê nộp thay) phải khai, nộp thuế. Dựa vào chứng từ nộp thuế đó (không cần hóa đơn) DN được hạch toán vào chi phí, cụ thể:

2.1 Các khoản thuế phải nộp:

2.2 Thuế môn bài:

Doanh thu bình quân năm Mức phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu/năm 1,000,000 đ/ năm
Doanh thu trên 300 – 500 triệu/ năm 500,000 đ/ năm
Doanh thu trên 100 – 300 triệu/ năm 300,000 đ/ năm

 

Nếu phát sinh trong thời gian 6 tháng cuối năm (tức là từ 1/7) thì nộp ½ mức thuế cả năm

  • Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
  • Thuế TNCN = Doanh thu x 5%

Tổng thuế phải nộp = (Doanh thu x 10%) + Môn bài

 3, Hồ sơ khai thuế cho chủ nhà

  • Hợp đồng thuê nhà (nhà, xe..)
  • CMT của chủ nhà công chứng
  • Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP
  • Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC)
  • Phụ lục Mẫu 01 -1/BK-TTS (nếu là khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng)

Số lượng: 02 bản

Nơi nộp: Chi cục thuế nơi có tài sản

Thời hạn nộp:

+ tờ khai môn bài là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng

+ tờ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán, chậm nhất 30 ngày của quý tiếp theo quý bắt đầu cho thuê

+ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân  khai thuế 1 lần theo năm chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

Chú ý: Nếu DN nộp thuế thay cho cá nhân ( Bên cho thuê) thì tiền thuế đó được tính vào chi phí tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay.

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments