Doanh nghiệp phải chịu những loại thuế nào ?

Doanh nghiệp phải chịu những loại thuế nào ?

                 Doanh nghiệp khai sinh từ ngày được Sở Kế hoạch & Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (Đăng ký lần đầu: ngày … tháng …năm……. ) và chính thức hoạt động kể từ ngày đăng ký lần đầu bất kể doanh nghiệp có phát sinh doanh thu, chi phí hay không. Theo quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp chịu những khoản thuế sau đây:

I. Thuế môn bài
– Là một loại thuế, mà doanh nghiệp nào cũng phải nộp.
– Được thu hàng năm.
– Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

VBPL

BẬC PHÍ VỐN ĐIỀU LỆ MỨC ĐÓNG TIỂU MỤC
-Nghị định 139/2016/NĐ-CP

-Thông tư 302/2016/TT-BTC

1

Trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đ/ năm

2862

2

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

2.000.000 đ/ năm

2863

3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đ/ năm

2864

 

 

 

 

 

 

 


(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

 

II. Thuế GTGT
– Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

VBPL

ĐỐI TƯỢNG THUẾ SUẤT
– Luật Thuế GTGT                 

– Thông tư 219/2013/TT-BTC

Hàng hoá XK và được coi là XK theo quy định của PL hiện hành; dịch vụ XK, bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế và hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT (quy định tại Điều 5 của Luật thuế GTGT) khi XK.

0%

Danh mục hàng hoá, dịch vụ gồm 16 nhóm theo điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

5%

Các hàng hoá, dịch vụ còn lại không thuộc nhóm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT

10%

Danh mục 16 đối tượng áp dụng mức thuế suất GTGT 5% theo Thông tư 219/2013/TT-BTC

1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt,không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.
2. Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:
a)Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơnhư: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt;phân vi sinh và các loại phân bón khác;
b) Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;
c) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;
d) Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
3. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi.
4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này).
Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.
6. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cábao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.
7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.
Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.
Ví dụ 49: Công ty TNHH A sản xuất cá bò tươi tẩm gia vị theo quy trình: cá bò tươi đánh bắt về được cắt phi-lê, sau đó tẩm ướp với đường, muối, solpitol, đóng gói, cấp đông thì mặt hàng cá bò tươi tẩm gia vị không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% mà thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
8.Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.
9. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít,nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng,lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy in báo.
10. Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, baogồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu.
11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm).
12. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
a) Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.
b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
c) Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.
14. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.

 

III. Thuế Thu nhập doanh nghiệp ( viết tắt TNDN )
_ là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của DN. Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.

VBPL

ĐỐI TƯỢNG

THUẾ SUẤT

– Thông tư 78/2014/TT-BTC

– Nghị định 218/2013/NĐ-CP

Các doanh nghiệp thông thường.

20%

Các DN khai thác

 

Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

32% đến 50%

Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN.

40%

Áp dụng đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.

50%


(ảnh chỉ mang tính chất minh họa)


IV. Thuế Tiêu thụ đặc biệt ( viết tắt TTĐB )

– Là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật thuế TTĐB nhằm điều tiết hướng dẫn sản xuất, điều tiết tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

 

VBPL

ĐỐI TƯỢNG

THUẾ SUẤT

– Luật thuế TTĐB 27/2008/QH12

– Nghị định 26/2009/NĐ-CP

– Nghị định 113/2011/NĐ-CP

– Thông Tư 05/2012/TT-BTC

Hàng hoá là các sản phẩm hàng hoá hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hoá này.

1. Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;

-Từ  01/01/2016 đến hết 31/12/2018: 70%

-Từ 01/01/2019: 75%

2. Rượu;

-Rượu từ 20 độ trở lên: 65%

Rượu dưới 20 độ: 35%

3. Bia

65%

4. Xe ô tô dưới 24 chỗ

35% đến 150% tuỳ theo dung tích và số ghế

5. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

20%

6. Tàu bay, du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng)

30%

7. Xăng các loại

7% đến 10% tuỳ loại xăng

8. Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống: Trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở NK nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc NK (cục nóng, cục lạnh) vẫn chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).

10%

9. Bài lá;

40%

10. Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học và dùng để trang trí)

70%

Dịch vụ 1. Kinh doanh vũ trường;

40%

2. Kinh doanh mát-xa (massage), karaoke

30%

3. Kinh doanh casino; trò chơi điện tử có thưởng

35%

4. Kinh doanh đặt cược

30%

5. Kinh doanh golf gồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf;

20%

6. Kinh doanh xổ số.

15%


V. Thuế Xuất nhập khẩu

– Thuế XK là loại thế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu.
– Thuế NK là loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu.
– Thuế suất từng mặt hàng tra theo Biểu thuế xuất nhập khẩu 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và tuân theo Luật Hải quan Quốc tế.
Mức thuế suất thấp nhất là 0%.

VI. Thuế tài nguyên
– Là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
– Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề kinh doanh, hình thức khai thác, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên có khai thác, sử dụng tài nguyên từ trong lòng đất, trên mặt đất, trên mặt nước.
– Đối tượng tính thuế là giá trị tài nguyên khai thác được.
– Giá tính thuế là giá bán thực tế bình quân tại thời điểm tính thuế, có tính đến đặc điểm tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và XK.
– Thuế suất: căn cứ vào Luật thuế tài nguyên 71/2014/QH13, Nghị quyết: 1084/2015/UBTVQH13, Thông tư: 44/2017/TT-BTC,…

VII. Thuế BVMT
– Là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
– VBPL: Công văn 332/CNTT-TTQLVH V/v: bổ sung hàng mã thuế suất thuế BVMT và thuế nhập khẩu, Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 Về biểu thuế bảo vệ môi trường.

VIII. Thuế Sử dụng đất
– Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
– VBPL: Luật đất đai 2013, Nghị định 45/2014/NĐ-CP

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments