Quy định thuế TNCN cho lao động nước ngoài

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Người nộp thuế, pham vị thu thu nhập chịu thuế, chi tiết thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích khác
Căn cứ pháp lý: Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013: Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi bổ sung một số điều  của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 68/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân.

1. Người nộp thuế: 

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú (theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân) có thu nhập chịu thuế theo quy định tại
Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Người nộp thuế thu nhập cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
(Ảnh minh họa)
Điều 2 luật thuế thu nhập cá nhân: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
* Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
* Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng đủ điều kiện về cá nhân cư trú nêu trên.
*  Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Vd: Ông Kim Wangli là người Hàn Quốc sang Việt Nam làm việc, giữ chức vụ Giám đốc công ty, công ty Việt Nam không trả thu nhập cho ông mà là công ty tại nước ngoài trả, ông Kim Wangli có thời gian cư trú tại Việt Nam là 245 ngày, có giấy phép lao động tại Việt Nam, vậy ông Kim là cá nhân phải quyết toán thuế tại Việt Nam dù ông phát sinh nhận thu nhập tại nước ngoài.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP có thu nhập chịu thuế.
2. Các khoản thu nhập chịu thuế 
Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập từ nhận thừa kế
Thu nhập từ nhận quà tặng
 Chi tiết các khoản thu nhập chính mà người lao động nước ngoài quan tâm, các khoản thu nhập khác chi tiết trong Thông tư số 111/2013/TT-BTC:
– Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế
Tuy nhiên trong đó vẫn có các khoản phụ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, khu vực theo quy định của nhà nước Việt Nam, nếu chi cao hơn thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế
+ Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
– Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức là khoản thu nhập chịu thuế: 
Có hướng dẫn chi tiết:
+  Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
+ Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:
 Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
+ Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước.  => Nhưng nếu khoản khoán chi có trong thỏa ước lao động tập thể, hoặc hợp đồng lao động thì vẫn được trừ
Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động; trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón.
Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.
+ Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
+ Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
(Ảnh minh họa)
VD: Ông Kim Joong Rock là người mang quốc tịch Hàn Quốc, sang làm việc tại công ty A dưới chức danh Giám đốc điều hành. Lương của ông Kim được quy định trong hợp đồng lao động như sau, hãy xác định thu nhập chịu thuế của ông Kim: tỷ giá quy đổi là 23.500 đ/ USD
STT Thu nhập Chịu thuế (VNĐ) Không chịu thuế (VNĐ)
1 Tiền lương chính: 2.500 USD   tương đương 58.750.000 VNĐ 58.750.000
2 Ông Kim được công ty sắp xếp chỗ ở tại phòng 502 C3 tòa nhà Green House của thành phố với giá thuê 9.000.000 đ/ tháng 8.812.500

 

187.500

(Miễn thuế phần vượt quá 15% thu nhập)

3 Tiền ăn: Quy định trong hợp đồng là 100.000 đ/ bữa trưa. Tổng tiền ăn tạm tính theo tháng 24 công là 2.400.000 đ/ tháng, chi bằng tiền, không nấu ăn 1.670.000 730.000
4 Một tháng ông Kim được đi ăn nhà hàng tự chọn tại Việt Nam là 2 lần, mang chứng từ về công ty thanh toán, số tiền thanh toán cho mỗi lần ăn không quá 600.000 đ , tháng ông Kim đã mang 1 chứng từ về thanh toán trị giá 800.000 đ 600.000

(Phần vượt chi công ty không thanh toán)

5 Ông Kim hàng tháng nhận được 1 vé tập Yoga tại trung tâm Centrel Vina trị giá 1.000.000 đ 1.000.000
6 Mỗi năm ông được thăm khám sức khỏe định kỳ là 2 lần (6 tháng/1 lần) tại bệnh viện do công ty chỉ định và được công ty thanh toán chi phí, Tháng này khám sức khỏe hết 3.500.000 đ 3.500.000
7 Ông được thuê xe và lái xe riêng để phục vụ ông đi công tác, đi tìm kiếm khách hàng. Tiền thuê xe và lái xe do công ty thanh toán. Tổng lần đi công tác sử dụng xe của ông giá trị thanh toán là 4.000.000 đ 4.000.000
8 Ông được công ty tài trợ vé máy bay khứ hồi Việt Nam – Hàn Quốc 3 tháng 1 lần. Trị giá 12.500.000 đ/ lần. 12.500.000
9 Tiền điện thoại hỗ trợ cho ông là 1.000.000 đ 1.000.000 đ
Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments