Đi thuê nhà, nghĩa vụ thuế ai phải đóng?

THUÊ NHÀ CỦA CÁ NHÂN LÀM TRỤ SỞ CÔNG TY

 

Tìm hiểu về việc công ty đi thuê nhà của các cá nhân không kinh doanh? Thủ tục là gì, các loại thuế liên quan, làm thế nào để chi phí tiền thuê nhà là chi phí hợp lý?
Trong trường hợp thuê nhà của cá nhân cần phải tiền hành làm các thủ tục sau:

Bước 1. Ký hợp đồng thuê nhà

Khi thuê nhà do cá nhân làm chủ sở hữu để đặt trụ sở, doanh nghiệp cần phải ký hợp đồng thuê nhà với bên cho thuê.
Trong hợp đồng thuê nhà phải nêu rõ ràng chi tiết các khoản như thuế, phí, lệ phí do bên nào chịu. Bên cho thuê hay bên đi thuê chịu (cái này rất quan trọng với công ty).
Hợp đồng thuê nhà có thể công chứng hoặc không, tùy thuộc vào hai bên. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thì nên công chứng.

 

(Ảnh minh họa)

Bước 2. Kê khai và nộp các loại thuế

TH1: Trong hợp đồng thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế thay
Bên đi thuê có trách nhiệm đi kê khai và nộp các loại thuế, phí liên quan.

Thuế môn bài:
Nếu hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài thay cho cá nhân theo từng năm tương ứng với số năm khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp doanh nghiệp khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp mức lệ phí môn bài của một năm.

Mức phí môn bài cả năm:

Doanh thu bình quân năm Mức phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 (một triệu) đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm

Nếu doanh nghiệp thuê nhà trong thời gian cuối năm (tức là từ ngày 1/7) thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
(Điều 4 thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 – phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản)

1. Nguyên tắc áp dụng
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê nhà

b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Ví dụ 5: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm – tính theo 12 tháng liên tục – với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2017, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng và được trả 1 lần. Như vậy, doanh thu tính thuế và thuế phải nộp đối với doanh thu trả tiền một lần từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2015, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2015 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2017, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2017 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Sau khi xác định doanh thu tính thuế của từng năm thì Bà C thực hiện khai thuế một lần với doanh thu trả tiền một lần là 180 triệu đồng, doanh thu phát sinh số thuế phải nộp là 120 triệu đồng và số thuế phải nộp một lần cho cả hợp đồng là 12 triệu đồng (120 triệu đồng x (5% + 5%)).

c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Ví dụ 6: Hai cá nhân A và B là đồng sở hữu một tài sản, năm 2015 hai cá nhân cùng thống nhất cho thuê tài sản đồng sở hữu với giá cho thuê là 180 triệu đồng/năm – tính theo năm dương lịch (>100 triệu đồng) và cá nhân A là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Như vậy, cá nhân A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản nêu trên với doanh thu tính thuế là 180 triệu đồng.

 

(Ảnh minh họa)

 

2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:
a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng
a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê
a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
– Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.

Bước 3: Kế toán phải đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý

Nếu tại hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận tiền thuê nhà chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê nhà bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
Doanh nghiệp tự khai chi phí được trừ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, để ghi nhận khoản chi phí tiền thuê nhà là chi phí hợp lý, thì doanh nghiệp phải có các chứng từ dưới đây:
– Hợp đồng thuê nhà;
– Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Nếu tiền thuê nhà trên 20 triệu thì cũng không cần phải chuyển khoản vì không có hóa đơn);
– Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà và hồ sơ nộp thuế thay.
Các chứng từ nêu trên sẽ được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

 

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments