Thành lập VPDD công ty nước ngoài tại Việt Nam

Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam 2019

 

Năm 2019, theo quy định của Thông tư số 11/2016/BCT hướng dẫn Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về VPDD của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nhằm giúp các thương nhân nước ngoài, công ty nước ngoài thuận tiện về thủ tục pháp lý trong quá trình thành lập VPDD công ty nước ngoài tại Việt Nam chúng tôi tổng hợp các điều kiện, hồ sơ cần chuẩn bị, thủ tục và và dịch vụ thành lập VPDD của công ty nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về VPDD, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thông tư số 11/2016/TT-BCThướng dẫn Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về VPDD, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

(Hình ảnh minh họa)

Điều kiện thành lập VPDD công ty nước ngoài tại Việt Nam

– Công ty nước ngoài đã được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia nước này công nhận;

– Công ty nước ngoài đã hoạt động tại nước sở tại ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

– Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn giấy phép đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ tại Việt Nam;

– Nội dung hoạt động của VPDD: tìm hiểu thị trường, xúc tiến thương mại tại Việt Nam.

Trường hợp nội dung hoạt động của VPDD không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập VPDD phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

Hồ sơ thành lập VPDD

– Đơn đề nghị thành lập VPDD công ty nước ngoài tại Việt Nam;

– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi công ty nước ngoài thành lập xác nhận;

– Văn bản bổ nhiệm người đứng đầu VPDD của công ty nước ngoài;

– Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

– Bản sao công chứng hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu VPDD;

– Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPDD bao gồm:

– Hợp đồng thuê văn phòng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê (nếu thuê của doanh nghiệp cần cung cấp thêm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản);

 Lưu ý: Toàn bộ hồ sơ cấp phép thành lập VPDD do công ty mẹ ký và đóng dấu hồ sơ. Trường hợp công ty mẹ ở nước ngoài không có dấu thì toàn bộ hồ sơ phải hợp pháp hoá lãnh sự.

Các bước thành lập VPDD công ty nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Cấp Giấy phép thành lập VPDD công ty nước ngoài:

Thời hạn hoàn thành từ 10 ngày làm việc;

Bước 2: Khắc dấu tròn của VPDD công ty nước ngoài

Thời hạn hoàn thành: 05 ngày làm việc;

Bước 3: Cấp Thông báo mã số thuế nộp hộ của VPDD công ty nước ngoài

Thời hạn hoàn thành: 07 ngày làm việc.

Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, VPDD có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu của Bộ Công Thương về hoạt động của mình trong năm trước đó qua đường bưu điện tới Sở Công Thương.

VPDD có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Các thủ tục sau thành lập VPDD công ty nước ngoài tại Việt Nam

– Mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản chuyên chi bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của VPDD;

– Định kỳ hàng năm, trước ngày 30 tháng 01 năm kế tiếp, VPDD, phải gửi báo cáo bằng văn bản về hoạt động trong năm của mình tới Sở Công thương (theo mẫu);

– Lập sổ quỹ tiền mặt ghi nhận toàn bộ khoản thu chi trong quá trình hoạt động của VPDD;

– Xin cấp giấy phép lao độngcho người lao động nước ngoài làm việc tại VPDD (nếu có);

– VPDD phải làm báo cáo hoạt động hàng năm (theo mẫu) gửi và có xác nhận của Sở Công thương;

– Ký hợp đồng lao động với trưởng đại diện và các lao động của VPDD;

– Hàng năm Công ty nước ngoài phải xác nhận lương và thu nhập (theo mẫu) cho trưởng đại diện và các lao động của VPDD;

– Nộp thuế thu nhập cá nhân cho trưởng đại diện và các lao động của VPDD (nếu có). Lưu ý, khi nộp thuế lưu lại toàn bộ tờ khai nộp thuế và biên lai thu thuế của cơ quan nhà nước và quyết toán thuế thu nhập hàng năm cho trưởng đại diện và các lao động của VPDD;

– Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật hiện hành;

 

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments