CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI MUA NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

1. Điều kiện

– Hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh (không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao).

2. Khu vực

Căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

3. Quy định về số lượng nhà sở hữu

  • Đối với 01 tòa nhà chung cư (kể cả nhà chung cư có Mục đích sử dụng hỗn hợp) thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30{29e1983a51234dfe1f195df0e89e57570b0f29ff78ac5b92b61f2c34e966dab4} tổng số căn hộ có Mục đích để ở;
  • Dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân được sở hữu không quá 10{29e1983a51234dfe1f195df0e89e57570b0f29ff78ac5b92b61f2c34e966dab4} tổng số lượng nhà ở.

(Theo điều 76 Nghị định 99 ngày 20/10/2015 và điều 29 Thông tư 19/2016/TT-BXD)

4. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

– Đơn đề nghị cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo mẫu quy định;

– Bản chính Hợp đồng mua bán

– Hộ chiếu (01 bản chứng thực)

– Thẻ tạm trú (còn hạn trên 1 năm)

– Giấy phép lao động (trong trường hợp lao động tại VN)

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam)

– Biên lai nộp thuế, lệ phí trước bạ

5. Cơ quan cấp

Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện/

Sở Xây dựng (nơi có BĐS cần đăng ký)

6. Thời hạn giải quyết

30 ngày làm việc

7. Thời hạn giấy chứng nhận

50 năm (trường hợp kết hôn với người Việt nam thì ổn định và lâu dài)